Diện tích đồng bằng sông hồng là bao nhiêu ? Tìm hiểu A-Z

Diện tích đồng bằng sông hồng là bao nhiêu ? Bản đồ đồng bằng sông Hồng hay bản đồ hành chính các tỉnh đồng bằng sông Hồng, giúp bạn tra cứu thông tin về vị trí tiếp giáp, ranh giới, hệ thống phù sa, địa hình của khu vực.

Chúng tôi Vinavico tổng hợp thông tin bản đồ quy hoạch đồng bằng sông Hồng từ nguồn Internet uy tín, mới cập nhật năm 2022.

Diện tích đồng bằng sông hồng là bao nhiêu ? Tìm hiểu A-Z
Diện tích đồng bằng sông hồng là bao nhiêu ? Tìm hiểu A-Z

Tổng quan về vùng đồng bằng sông Hồng

Diện tích đồng bằng sông hồng là bao nhiêu ?

Đồng bằng sông Hồng hay đồng bằng Bắc Bộ có diện tích hơn 20.973 km², bao gồm 10 thành phố. Cụ thể: 02 thành phố trực thuộc Trung ương (Thành phố Hà Nội, Thành phố Hải Phòng) và 8 tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Ninh Bình.

Trong đó, chỉ có 02 tỉnh Thái Bình và Hưng Yên là không có núi nên vùng này thường được gọi là “Đồng bằng sông Hồng”.

Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời với hơn nghìn năm văn hiến. Dân cư khu vực tập trung đông đúc từ lâu.

+ Vị trí: Đồng bằng sông Hồng kéo dài từ vĩ tuyến 21 ° 34´N (huyện Lập Thạch) đến vùng bãi bồi khoảng 19 ° 5´N (huyện Kim Sơn), từ vĩ tuyến 105 ° 17´E (huyện Ba Vì). ) đến 107 ° 7´E (trên đảo Cát Bà).

  • Về phía bắc và đông bắc là Vùng Đông Bắc (Việt Nam)
  • Phía Tây và Tây Nam là vùng Tây Bắc
  • Phía Đông là Vịnh Bắc Bộ và phía Nam là vùng Bắc Trung Bộ.

+ Diện tích và dân số: Diện tích tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng trên 20.973 km² (chiếm khoảng 7% diện tích cả nước). Mật độ dân số của vùng cao nhất Việt Nam (1064 người / km2, dân số 22 triệu người).

Đồng bằng sông Hồng được mở rộng thêm 4 tỉnh mới

Theo Quy hoạch phân khu giai đoạn 2022 – 2030 thực hiện Luật Quy hoạch. Đề nghị mở rộng vùng Đồng bằng sông Hồng thêm 4 tỉnh: Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang thành Đồng bằng và Trung du Bắc Bộ. Như vậy cả nước sẽ có 7 vùng.

Một số câu hỏi thường gặp ở Đồng bằng sông Hồng?

Ở Đồng bằng sông Hồng nơi đông dân cư nhất? Vùng trồng lúa nước cần nhiều lao động, có nhiều trung tâm công nghiệp, có điều kiện sản xuất và cư trú thuận lợi.

Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm của sự bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào? Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình

Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng đồng bằng sông là gì? Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng. Đặc biệt

– Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chuyển dịch theo hướng: giảm tỷ trọng khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp), tăng tỷ trọng khu vực II (công nghiệp và xây dựng) và khu vực III (dịch vụ).

– Trong cơ cấu kinh tế theo ngành (2005): nông – lâm – ngư nghiệp chiếm 25,1%; khu vực công nghiệp-xây dựng chiếm 29,9%; khu vực dịch vụ chiếm 45,0%.

– Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chuyển dịch theo hướng tích cực, nhưng còn chậm, chưa phát huy được thế mạnh của vùng.

Định hướng chính trong tương lai của Đồng bằng sông Hồng là gì?

– Xu hướng chung là tiếp tục giảm tỷ trọng khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp), tăng tỷ trọng khu vực II (công nghiệp – xây dựng) và khu vực III (dịch vụ) trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh và hiệu quả cao gắn với giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.

– Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành:

+ Đối với khu vực I, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản. Riêng ngành làm vườn, tỷ trọng cây lương thực giảm dần và tăng tỷ trọng cây công nghiệp, cây lương thực, cây ăn quả.

+ Đối với khu vực II, hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm: công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, dệt may, da giày, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí – điện – điện tử.

+ Đối với khu vực III, du lịch là một ngành tiềm năng. Các ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục đào tạo … cũng phát triển mạnh để đẩy nhanh chuyển dịch kinh tế.

Bản đồ khổ lớn vùng đồng bằng sông Hồng

Bản đồ các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng

Bản đồ Thành phố Hà Nội

Thủ đô Hà Nội có diện tích 3358,6 km² (tương đương 1% diện tích tự nhiên cả nước), nằm trong khoảng từ 20 ° 34 ′ đến 21 ° 18 ′ vĩ bắc và từ 105 ° 17 ′ đến 106 ° 02 ′ Kinh độ Đông.

Phía Bắc giáp 8 tỉnh là Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, phía Nam giáp Hà Nam, Hòa Bình, phía Đông giáp Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên, phía Tây giáp Hòa Bình và Phú Thọ.

Bản đồ thành phố Hải Phòng

Thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên 1.522,5 km², đây là thành phố ven biển thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có vị trí địa lý:

  • Tây giáp thủ đô Hà Nội
  • Phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang
  • Phía đông giáp tỉnh Hải Dương
  • Phía nam giáp tỉnh Hưng Yên.

Bản đồ tỉnh bắc ninh

Bắc Ninh có diện tích tự nhiên 822,71 km², tiếp giáp với vùng trung du Bắc Bộ tỉnh Bắc Giang, có vị trí địa lý:

  • Phía bắc giáp tỉnh Quảng Ninh
  • Tây giáp tỉnh Hải Dương
  • Phía nam giáp tỉnh Thái Bình
  • Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ trên Biển Đông.

Bản đồ tỉnh Hà Nam

Hà Nam có diện tích tự nhiên 861,9 km², đây là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng thủ đô, có vị trí địa lý:

  • Phía bắc giáp thành phố Hà Nội
  • Phía đông giáp tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình
  • Phía đông nam giáp tỉnh Nam Định
  • Phía nam giáp tỉnh Ninh Bình
  • Phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình

Bản đồ tỉnh Hải Dương

Hải Dương có diện tích tự nhiên 1.668,20 km², đây là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, trải dài từ 20 ° 43 ′ đến 21 ° 14 ′ vĩ độ Bắc, 106 ° 03 ′ đến 106 ° 38 ′ kinh độ Đông, có vị trí địa lý:

  • Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang.
  • Phía đông giáp tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng
  • Tây giáp tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Hưng Yên.
  • Phía nam giáp tỉnh Thái Bình.

Bản đồ tỉnh Hưng Yên

Diện tích đất của tỉnh Hưng Yên là 923,1 km², đây là tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, có vị trí địa lý:

  • Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh.
  • Phía đông giáp tỉnh Hải Dương.
  • Tây giáp thủ đô Hà Nội và tỉnh Hà Nam
  • Phía nam giáp tỉnh Thái Bình.

Bản đồ tỉnh Nam Định

Tỉnh Nam Định có diện tích đất liền là 1.668 km², có vị trí từ 19 ° 54′N đến 20 ° 40′N và từ 105 ° 55′E đến 106 ° 45′E, vị trí địa lý:

  • Phía bắc giáp tỉnh Thái Bình
  • Phía nam giáp tỉnh Ninh Bình
  • Phía tây giáp tỉnh Hà Nam
  • Phía Đông giáp Biển Đông (Vịnh Bắc Bộ).

Bản đồ tỉnh Thái Bình

Tỉnh Thái Bình có diện tích đất liền 1.542,3 km², tọa độ kéo dài từ 20 ° 18′N đến 20 ° 44′N, 106 ° 06′E đến 106 ° 39′E, địa giới hành chính tỉnh Thái Bình:

  • Bắc giáp tỉnh Hải Dương, tỉnh Hưng Yên và thành phố Hải Phòng
  • Phía tây giáp tỉnh Hà Nam
  • Phía nam giáp tỉnh Nam Định.
  • Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ, Biển Đông.

Bản đồ tỉnh Vĩnh Phúc

Tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích đất tự nhiên 1.235,2 km², nằm ở địa đầu đồng bằng sông Hồng, khoảng giữa Bắc Bộ. Tỉnh có vị trí địa lý:

  • Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên (với ranh giới là dãy núi Tam Đảo) và tỉnh Tuyên Quang.
  • Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ với ranh giới tự nhiên là sông Lô.
  • Phía nam và đông giáp thủ đô Hà Nội với ranh giới tự nhiên là sông Hồng.

Bản đồ tỉnh Ninh Bình

Ninh Bình có diện tích tự nhiên 1.382,1 km², nằm ở ranh giới của 3 vùng địa lý: Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, có vị trí địa lý như sau:

  • Phía bắc giáp tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Nam
  • Phía đông giáp tỉnh Nam Định qua sông Đáy.
  • Phía Tây giáp tỉnh Thanh Hóa
  • Phía Nam giáp Biển Đông (Vịnh Bắc Bộ) với chiều dài bờ biển 16 km (Ninh Bình là tỉnh có đường bờ biển ngắn nhất Việt Nam).

Bạn đang theo dõi bài viết : Diện tích đồng bằng sông hồng là bao nhiêu ? Tìm hiểu A-Z

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.